
CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO NGẮN HẠN
ĐÀO TẠO THƯỜNG XUYÊN
ĐÀO TẠO SƠ CẤP
GIỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
- Tên ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
- Mã ngành: 5510304
- Trình độ đào tạo: Trung cấp
- Hình thức đào tạo: Chính quy
- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS trở lên
- Thời gian đào tạo:
- Theo niên chế: 2 năm
- Theo tín chỉ: 01 đến 02 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo trình độ trung cấp yêu cầu người học sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
Về kiến thức:
- Trình bày được các vấn đề về đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;
- Liệt kê được quy trình vận hành của dây chuyền sản xuất, hệ thống cơ điện tử;
- Trình bày được nguyên lý hoạt động các phần tử có trong hệ thống cơ điện tử;
- Mô tả được các yêu cầu kỹ thuật trong quy trình vận hành hệ thống cơ điện tử;
- Trình bày được công dụng, cấu tạo, phạm vi sử dụng và đặc tính kỹ thuật của các thiết bị có trong hệ thống cơ điện tử;
- Liệt kê được các ký hiệu trong sơ đồ lắp đặt hệ thống cơ điện tử;
- Trình bày được các phương pháp khắc phục sai lệch vị trí trong quá trình lắp đặt hệ thống cơ điện tử;
- Trình bày được quy trình lắp đặt các thiết bị trong hệ thống cơ điện tử;
- Liệt kê được các bước trong quá trình viết chương trình điều khiển hệ thống cơ điện tử;
- Liệt kê được các ngôn ngữ lập trình điều khiển thông dụng cho hệ thống cơ điện tử;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
Về kỹ năng:
- Vận hành các thiết bị, máy móc trong dây chuyền sản xuất đúng quy trình;
- Xác định được quy trình công nghệ gia công đối với một số chi tiết đơn giản;
- Lựa chọn được các loại: dụng cụ cắt, dụng cụ đo kiểm, đồ gá và các trang bị công nghệ phục vụ việc gia công cắt gọt;
- Kiểm tra được sản phẩm khi gia công trên máy công cụ; xử lý được các sự cố gặp phải khi vận hành, gia công chi tiết;
- Lựa chọn và sử dụng được các thiết bị khí nén trong hệ thống; hiệu chỉnh được những sai lệch trong quá trình hoạt động; khắc phục nhanh những sai hỏng thường xảy ra trong quá trình lắp đặt;
- Lựa chọn được ngôn ngữ lập trình trực quan, dễ hiểu; viết được chương trình điều khiển một cách gọn gàng và hiệu quả;
- Xử lý các lỗi thường gặp trong quá trình lập trình điều khiển, nạp chương trình và chạy thử chương trình;
- Bảo trì hệ thống bôi trơn, làm mát, hệ thống truyền động cơ khí, hệ thống khí nén;
- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có khả năng làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật giải quyết các tình huống cơ bản trong thực tế sản xuất, kinh doanh;
- Có tác phong công nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động;
- Chịu trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Vận hành hệ thống cơ điện tử;
- Gia công chi tiết cơ khí;
- Lắp đặt khí nén trong hệ thống cơ điện tử;
- Lắp đặt điện, điện tử trong hệ thống cơ điện tử;
- Lắp đặt cơ khí trong hệ thống cơ điện tử;
- Lập trình và giám sát hệ thống cơ điện tử;
- Bảo trì hệ thống cơ điện tử.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học: 20 môn
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1.500 giờ/60 tín chỉ
- Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
- Khối lượng các môn học chuyên môn: 1.245 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 424 giờ; thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.043 giờ.
3. Nội dung chương trình:
| Mã MH | Tên môn học |
| I | Các môn học chung |
| MH01 | Giáo dục chính trị |
| MH02 | Pháp luật |
| MH03 | Giáo dục thể chất |
| MH04 | Giáo dục Quốc phòng - AN |
| MH05 | Tin học |
| MH06 | Tiếng Anh |
| II | Các môn chuyên môn |
| II.1 | Môn cơ sở |
| MH07 | Kỹ thuật điện - điện tử |
| MH08 | CAD cơ khí |
| II.2 | Môn chuyên môn |
| MH09 | Thiết kế mạch điện tử |
| MH10 | Gia công cơ khí |
| MH11 | Điện tử công nghiệp |
| MH12 | Kỹ thuật khí nén |
| MH13 | Thiết bị điều khiển |
| MH14 | Kỹ thuật lập trình PLC |
| MH15 | Kỹ thuật vi điều khiển |
| MH16 | Lắp đặt, vận hành hệ thống cơ điện tử |
| MH17 | Thực tập hệ thống cơ điện tử |
| MH18 | Thực tập sản xuất |
| II.3 | Môn tự chọn |
| MH19 | Kỹ thuật cảm biến |
| MH20 | Mạng truyền thông công nghiệp |
4. Phòng thực hành


5. Video giới thiệu
Tham khảo chương trình tín chỉ với thời gian đào tạo là 1 năm, đối tượng tốt nghiệp THPT https://cntt.nhct.edu.vn/noi-dung/gioi-thieu-nganh-cong-nghe-ky-thuat-co-dien-tu--tin-chi-1-nam--3247.html
tdh-cntt Cập nhật ngày: 28/10/2025 10:18:21 2590
Mục tiêu - Sứ mạng